DƯỢC LIỆU TRÀM
5 (100%) 1 vote

Dược liệu chứa Tinh dầu

DƯỢC LIỆU TRÀM

Dược liệu Tràm

  1. Tên khoa học:

Tên: Melaleuca cajeputi

Họ Việt Nam: Họ Sim

Họ Latin: Myrtaceae

  1. Phân bố:

Ở Việt Nam, tràm mọc cả ở hai miền Bắc và Nam nhưng tập trung nhiều ở các tỉnh phía Nam: Quảng Bình, Long An, Đồng Pháp, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang …

Ngoài ra, cây còn phân bố ở các nước Đông Nam Á khác như Phillipin, Myanma, Malaysia, Indonesia…

  1. Bộ phận dùng:

Lá (Folium Melaleucae), tinh dầu từ lá (Oleum Cajeputi).

  1. Thành phần hoá học chính:

Tinh dầu (0,3 – 0,6%), thành phần chính là cineol (eucalyptol, cajeputol) (45 – 60%), terpineol kháng khuẩn cao, các flavonoid và tanin.

Dược liệu Tràm
Cineol
  1. Phương pháp kiểm nghiệm:

Định tính:

A. Dịch chiết dược liệu cho phản ứng với:

  • Dung dịch acid hydrocloric (TT) và một ít bột magnesi (TT).
  • Dung dịch natri hydroxid 10% (TT).
  • Dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT).

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Định lượng:

Định lượng tinh dầu trong dược liệu. Dược liệu phải chứa ít nhất 1% tinh dầu.

  1. Phương pháp chế biến và bảo quản:

Chế biến: Thu hái cành non có mang lá, rửa sạch, phơi trong râm hoặc sấy nhẹ cho đến khô.

Dược liệu Tràm

Bảo quản: Để nơi khô, mát.

  1. Công dụng, cách dùng và liều lượng:

Công dụng:

Lá tràm sắc chữa ho, phỏng, rửa mụn nhọt, vết thương ngoài da, xông chữa cảm cúm.

Tinh dầu xoa bóp trị đau nhức, tê thấp, sát trùng ngoài da. Dùng xông có tác dụng chữa cảm cúm, nghẹt mũi, sát khuẩn đường hô hấp.

Cineol chữa ho, long đờm, sát khuẩn đường hô hấp.

Cách dùng và liều lượng:

Đường uống: pha 10 – 20 giọt tinh dầu trong cốc nước nhỏ.

Nhỏ mũi: pha nồng độ 10% trong dầu lạc.

Dùng ngoài (rửa): pha trong nước nồng độ 0,2%.

Ngày dùng 6 – 10 g. Dạng thuốc sắc. Dùng ngoài lượng thích hợp.

Dược liệu Tràm – Melaleuca cajeputi, Myrtaceae.

Tham khảo thêm tại đây

Chuyên đề dược liệu tốt nghiệp./.

Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here