DƯỢC LIỆU NGƯU TẤT
Rate this post

Dược liệu chứa Saponin

DƯỢC LIỆU NGƯU TẤT

Dược liệu Ngưu tất

  1. Tên khoa học:

Tên: Achyranthes bidentata

Họ Việt Nam: Họ rau Dền

Họ Latin: Amaranthaceae

  1. Phân bố:

Việt Nam

  1. Bộ phận dùng:

Rễ của cây Ngưu tất.

  1. Thành phần hoá học chính:

Saponin (thủy phân cho các sapogenin là acid oleanolic); ecdysteron, inokosteron

  1. Phương pháp kiểm nghiệm:

Định tính:

A.Phản ứng với dung dịch natri clorid 1% (TT) (saponin).

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng

Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu và giá trị Rf với vết của acid oleanolic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Nếu dùng Ngưu tất chiết dung dịch đối chiếu thì trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

  1. Phương pháp chế biến và bảo quản:

Chế biến: Thu hoạch rễ khi cây bắt đầu úa vàng, rửa sạch, xông sinh, phơi hoặc sấy khô.

Dược liệu Ngưu tất

Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ẩm và mốc mọt.

  1. Công dụng, cách dùng và liều lượng:

Công dụng:

– Chữa chứng mất kinh, tụ máu, tiểu tiện ra máu.

– Trợ lực tử cung, dùng trong trường hợp đẻ khó.

– Điều trị thấp khớp, đau lưng, bí tiểu tiện.

Cách dùng và liều lượng:

Ngày dùng 3 – 9g, dạng thuốc sắc hoặc tẩm rượu dùng ngoài.

Y học hiện đại: Chế phẩm Bidentin có thành phần là saponin của rễ Ngưu tất dùng để hạ cholesterol máu.

Lưu ý:

Ngưu tất nam là rễ cây Cỏ xước (Achyranthes aspera L. ), họ Rau dền, mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta có thể dùng thay vị Ngưu tất.

Dược liệu Ngưu tất
Ngưu tất nam (Cỏ xước)

Dược liệu Ngưu tất – Achyranthes bidentata, Amaranthaceae.

Chuyên đề dược liệu tốt nghiệp./.

Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here