CÂY DỨA MỸ
Rate this post
Thông tin khoa học của CÂY DỨA MỸ

 

Agave
Cây Dứa Mỹ
Cây Dứa Mỹ

Đặc điểm thực vật và phân bố

Cây Dứa Mỹ
Cây Dứa Mỹ
Chi Agave thuộc họ Dứa Mỹ – Agavaceae, có rất nhiều loài được phân bố nhiều nơi trên thế giới: Mêxicô, Đông Phi, Ấn Độ… Ở Mêxicô có khoảng 275 loài. Loài quan trọng nhất là Agave sisalana Perr. và A. fourcroydes Lem.. Ở nước ta có loài Agave americana L. gọi là cây thùa, cây dứa Mỹ. Cây nhập nội, trồng để làm cảnh nay đã trở thành cây mọc dại, trồng làm hàng rào, để lấy sợi. Mỗi cây có thể mang hàng chục lá mọc từ gốc lên như cây dứa (thơm). Mép lá có gai cứng bóng và cong, Ngọn lá tận cùng bởi 1 gai nhọn. Cây chỉ ra hoa một lần sau 5-15 năm tuổi và sau đó cây lụi đi. Khi ra hoa thì trục hoa mọc thẳng lên từ giữa vòng lá. Trục hoa cao 4-6 m, đường kính khoảng 10cm, mang hàng nghìn hoa rất đẹp giống giá đèn cắm nhiều nến. Đặc biệt cây có thể mọc được ở những nơi đất khô cằn, có thể trồng để xanh hoá đồi trọc. Bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, từ năm 1986 nhóm nghiên cứu thuộc Viện Sinh vật học Việt Nam đã tạo được nguồn cây giống từ 2 loài sisalana và cantala. Đến năm 1991 đã nhân giống hơn mười vạn cây đưa trồng ở Hải Phòng, Quảng Trị, Minh Hải.
Cây Dứa Mỹ
Cây Dứa Mỹ

Thành phần hoá học

Lá của các loài Agave đều chứa đường khử, saccharose, chất nhầy và acid ascorbic. Đáng chú ý là các saponin steroid. Theo Wall thì 60% các loài có chứa saponin. Đặc biệt từ một số loài như Agave americanaL., A.sisalana Perrine, A.fourcroydes Lem. người ta đã chiết xuất được nhiều chất saponin khi thủy phân cho sapogenin chính là hecogenin thuộc nhóm spirostan có nhóm chức carbonyl ở C-12. Hecogenin đầu tiên được Marker và các cộng sự phân lập (1943) từ cây Hechtia texensis S.Wats họ Dứa – Bromeliaceae.
 Cây Dứa Mỹ
Từ một loài Agave ở Việt Nam, bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược khoa Hà Nội cũng đã chiết được hecogenin với hiệu suất 0,03% theo lá tươi (Dược học số 6 – 1974).
Khi chiết xuất lớn có thể cho dịch lá (là dư phẩm chế biến sợi) vào bể chứa để lên men rồi thu lấy chất lắng đọng như bùn giàu sapogenin (5-10%). Thủy phân thêm bằng acid rồi chiết genin bằng dung môi hữu cơ ví dụ heptan nóng. Tiếp theo là giai đoạn tinh chế.
Dùng phương pháp sắc ký lớp mỏng, để xác định hecogenin: sapogenin được hoà tan trong hỗn hợp chloroform – methanol để chấm lên bản mỏng silicagel G. Khai triển bằng các hệ dung môi: Chloroform – acetat ethyl (9:1), chloroform – aceton (9:1), chloroform – aceton – acid acetic (80:20:5). Hiện màu bằng thuốc thử Sannié (xem phần đại cương) H2SO4 , H3PO4 đậm đặc hoặc SbCl3 bão hoà trong chloroform rồi soi dưới ánh đèn phân tích tử ngoại, vết phải trùng với hecogenin chuẩn.

Công dụng

Trên thế giới, người ta sản xuất sợi từ các loài Agave chủ yếu là Agave sisalana Perrine. Cây Agave ở nước ta cũng có nơi đã khai thác sợi. Sợi chắc bền, có thể dùng để làm dây thừng, dệt bao bì…

Hecogenin cũng như diosgenin là nguyên liệu để bán tổng hợp các thuốc steroid.

Copy xin vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here